Skip to content

Narrow screen resolution Wide screen resolution Auto adjust screen size Increase font size Decrease font size Default font size default color brick color green color

Tiêu chí hoạt động

Sample Image
LuatHoc.net là nơi để các chyên gia, các nhà nghiên cứu luật học, các giảng viên, sinh viên và mọi người yêu thích khoa học pháp lý cùng chia sẻ tri thức, tài liệu, kinh nghiệm

Hãy cùng chia sẻ

Sample Image
Nếu bạn có thông tin, hãy chia sẻ để mọi người đều biết đến. Nếu bạn cần thông tin, hãy tìm kiếm thông tin mà mọi người đã chia sẻ.

Đăng tin mới

Sample Image
Bạn có thể dễ dàng chia sẻ thông tin cùng mọi người bằng cách click vào menu Đăng tin ở phần menu chính. Tin của bạn sẽ tự động được xuất bản và nằm trong phần Tin mới nhận ở cuối trang web.
You are here:Trang chủ
Thuat ngu phap ly- Bai 9 In E-mail
Tu dien phap luat- Phap Viet Nguoi viet: Luat su TON THAT QUYNH BANG APPORT (n) 1. Kỷ phần của vợ hay chồng trong khối tài sản chung. 2. Phần góp của một người trong một tài sản chung. Apport en société : phần góp vào công ty. Phần góp này có thể dưới nhiều dạng khác nhau: tiền mặt, tài sản vô hình (quyền), tài sản hữu hình lẫn vô hình (cửa hàng thương mại bao gồm vốn/tài sản hữu hình và khách hàng/tài sản vô hình). Khi một người góp vốn vào công ty phần tài sản này thực sự đã được chuyển dịch từ tài sản riêng của người góp vốn sang tài sản của công ty và như vậy phần góp vốn này do công ty quản lý. Tuy luật không nói rõ nhưng có thể hiểu rằng mỗi khi góp vốn dưới hình thức hiện vật người góp vốn có những nghĩa vụ như người bán bao gồm hai nghĩa vụ chính là bảo đảm quyền sở hữu và bảo đảm chất lượng của tài sản góp vốn. APPROPRIATION (n) : sự chiếm giữ, sự chiếm cứ. S’approprier (v) : chiếm giữ, chiếm cứ. ARRHES (n) : tiền đặt cọc, khoản tiền cọc. Đặt cọc là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền hay kim khí quý, đá quý hoặc các vật có giá trị khác (được gọi chung là tài sản đặt cọc) nhằm làm bằng chứng chắc chắn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng dân sự trong một thời gian nhất định. Việc đặt cọc phải được lập thành văn bản (358 khoản 1 BLDS 2005). Theo khoản 2 của điều 358 nói trên trong trường hợp hợp đồng dân sự được giao kết thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được khấu trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền. Nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng dân sự thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng dân sự thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản và một khoản tiền tương đương với giá trị tài sản đặt cọc trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Như vậy ta thấy tài sản đặt cọc thực hiện hai chức năng: - Chức năng thanh toán nếu hợp đồng dân sự được giao kết hay được thực hiện. Đối với chức năng này luật viết đồng hóa giá trị tài sản đặt cọc như là một khoản tiền trả trước trong khi bản chất của khoản tiền trả trước là khoản tiền được trả cho một giao dịch chắc chắn. Bên vi phạm có thể bị bên kia yêu cầu Tòa cưỡng chế thực hiện nghĩa vụ đã cam kết hoặc chịu bồi thường thiệt hại nếu hợp đồng bị hủy bỏ. - Chức năng chế tài nếu hợp đồng dân sự không được giao kết hay thực hiện. Tuy nhiên cũng cần lưu ý rằng: - Việc đặt cọc chỉ có hiệu lực từ khi và chỉ khi hai bên đã chuyển giao một khoản tiền hoặc một động sản dùng làm tiền đặt cọc; - Tài sản đặt cọc chỉ có thể là tiền, giấy tờ trị giá bằng tiền hay một động sản cụ thể chứ không thể là các quyền tài sản; - Xử lý việc đặt cọc thực chất là việc phạt và khác với việc bồi thường thịêt hại xảy ra. ASCENDANT (n) : hàng tôn thuộc, gồm cha me, ông bà, chú bác, cô dì... ASSURANCE (n): : sự bảo hiểm Bảo hiểm là sự thỏa thuận giữa các bên thông qua việc giao kết hợp đồng bảo hiểm (Contrat d’assurance) theo đó bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm- còn được gọi là bảo phí, còn bên nhận bảo hiểm phải trả một khoản tiền bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm hay còn gọi là những rủi ro được bảo hiểm (Risque assuré). Bảo hiểm bao gồm bảo hiểm tự nguyện và bảo hiểm bắt buộc. BLDS 2005 quy định các vấn đề cơ bản về bảo hiểm tại điều 567 và các điều kế tiếp. Hợp đồng bảo hiểm phải được lập bằng văn bản. Giấy yêu cầu bảo hiểm có chữ ký của bên mua bảo hiểm là bộ phận không tách rời của hợp đồng bảo hiểm. Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc đơn bảo hiểm là bằng chứng của việc giao kết hợp đồng bảo hiểm (điều 570 BLDS 2005). Để hình thành một hợp đồng bảo hiểm, theo yêu cầu của bên bảo hiểm- khi mua bảo hiểm người mua phải cung cấp cho bên bảo hiểm đầy đủ các thông tin có liên quan đến đối tượng bảo hiểm trừ các thông tin mà bên bảo hiểm đã biết hoặc phải biết. Trong trường hợp bên mua bảo hiểm cố ý cung cấp thông tin sai lầm nhằm giao kết hợp đồng có lợi cho mình thì bên bảo hiểm có quyền đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng và thu phí bảo hiểm đến thời điểm chấm dức thực hiện hợp đồng. Bên bảo hiểm chỉ thanh toán tiền bảo hiểm nếu người được bảo hiểm không có lỗi trong việc để xảy ra thiệt hại; nếu do lỗi vô ý của người được bảo hiểm thì bên bảo hiểm không phải trả một phần tiền bảo hiểm tương ứng với mức độ lỗi của một bên được bảo hiểm (điều 576 BLDS 2005). Trong trường hợp người thứ ba có lỗi mà gây thiệt hại cho bên được bảo hiểm và bên bảo hiểm đã trả tiền bảo hiểm cho bên được bảo hiểm thì bên bảo hiểm có quyền yêu cầu người thứ ba bồi hoàn khoản tiền mà mình đã trả (điều 577 khoản 2 BLDS 2005). Bên được bảo hiểm có nghĩa vụ phải cung ứng cho bên bảo hiểm mọi tin tức, tài liêu, bằng chứng cần thiết mà mình biết để bên bảo hiểm thực hiện quyền yêu cầu đối với người thứ ba (điều 577 khoản 1 BLDS 2005). Trong trường hợp bên được bảo hiểm đã nhận số tiền bồi thường thiệt hại do người thứ ba trả nhưng vẫn ít hơn số tiền mà bên bảo hiểm phải trả thì bên bảo hiểm chỉ phải trả phần chênh lệch giữa số tiền bảo hiểm và số tiền mà người thứ ba đã trả trừ trường hợp có thỏa thuận khác; nếu bên được bảo hiểm đã nhận tiền bảo hiểm nhưng ít hơn so với thiệt hại do người thứ ba gây ra thì bên được bảo hiểm vẫn có quyền yêu cầu người thứ ba bồi thường chênh lệch giữa số tiền bảo hiểm và tiền bồi thường thiệt hại (điều 577 khoản 2 BLDS 2005). Assurance de dommage aux personnes: bảo hiểm tổn thất về con người. Loại bảo hiểm này liên quan đến những tổn thất từ những tác động bên ngoài dẫn đến thương tích hay làm thiệt mạng người được bảo hiểm. Khoản tiền bảo hiểm sẽ được trả cho người được bảo hiểm hay thừa kế của người này (trường hợp người được bảo hiểm chết) hay cho một người thứ ba nếu người đwocj bảo hiểm chỉ rõ trong hợp đồng bảo hiểm. Assurance de dommage aux biens: bảo hiểm tổn thất về tài sản. Loại bảo hiểm này liên quan đến những thiệt hại mà tài sản đem ra bảo hiểm gặp phải do tác động bên ngoài theo điều kiện hai bên thỏa thuận hay theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp quyền sở hữu đối với tài sản bảo hiểm được chuyển sang người khác (do mua bán, thừa kế, phát mãi...) thì chủ sở hữu mới đương nhiên thay thế chủ sở hữu củ trong hợp đồng đã ký với phía bảo hiểm kể từ thời điểm chuyển quyền sở hữu. Người chủ sở hữu củ có trách nhiệm thông báo cho chủ sở hữu mới cũng như cho bên bảo hiểm biết việc chuyển quyền sở hữu này (điều 579 BLDS 2005); tuy nhiên nếu bảo hiểm có tính tự nguyện chủ sở hữu mới có quyền đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng bảo hiểm. Assurance de responsabilité civile: bảo hiểm trách nhiệm dân sự. Đây là trường hợp bảo hiểm các trách nhiệm dân sự mà người mua bảo hiểm có thể bị quy trách nhiệm về những thiệt hại gây ra cho người thứ ba. Trong trường hợp này, hoặc theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật bên bảo hiểm phải bồi thường cho bên mua bảo hiểm hoặc trả trực tiếp cho người thứ ba theo yêu cầu của bên mua bảo hiểm số thiệt hại do bên mua bảo hiểm gây ra cho người thứ ba theo mức bảo hiểm đã thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật. Nếu bên mua bảo hiểm đã bồi thường thiệt hại cho người thứ ba thì có quyền yêu cầu bên bảo hiểm bồi hoàn lại khoản tiền mà mình đã trả nhưng không vượt quá mức trả bảo hiểm mà các bên đã thỏa thuận hoặc pháp luật đã quy định (điều 580 BLDS 2005). Assurance volontaire : bảo hiểm tự nguyện. Bảo hiểm tự nguyện là trường hợp có sự thỏa thuận giữa các bên về các điều kiện bảo hiểm và mức phí bảo hiểm. Assurance obligatoire : bảo hiểm bắt buộc. Bảo hiểm bắt buộc là trường hợp bảo hiểm do pháp luật quy định về điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm và các bên có nghĩa vụ thực hiện. Ví dụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới là bảo hiểm bắt buộc. Compagnie d’assurance : công ty bảo hiểm. Objet du contrat d’assurance: đối tượng hợp đồng bảo hiểm. Đối tượng hợp đồng bảo hiểm bao gồm con người, tài sản, trách nhiệm dân sự và các đối tượng khác do luật quy định. ASSURÉ (adj) : được bảo hiểm. Risque assuré : sự kiện bảo hiểm, rủi ro được bảo hiểm. Sự kiện bảo hiểm là sự kiện khách quan do các bên thỏa thuận hay pháp luật quy định xảy ra thì bên bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm hoặc tiền bồi thường cho bên được bảo hiểm hay cho người thụ hưởng (người thụ hưởng là tổ chức, cá nhân được bên mua bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm). Người thụ hưởng thông thường là thừa kế của người được bảo hiểm trong trường hợp người bảo hiểm chết nhưng người thụ hưởng cũng có thể là một người khác. Ví dụ trong trường hợp tài sản thế chấp thì bên bảo hiểm sẽ chi trả số tiền bảo hiểm trực tiếp cho bên nhận thế chấp khi xảy ra sự kiện bảo hiểm (điều 346 khoản 2 BLDS 2005). ASSURÉ (n) : người được bảo hiểm. Người được bảo hiểm là tổ chức, cá nhân có tài sản, trách nhiệm dân sự, tính mạng được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm. Người được bảo hiểm có thể đồng thời là người mua bảo hiểm- xem Assurance, Assuré/ Risque assuré. ASSUREUR (n) : người bảo hiểm- xem Asssurance.
 
< Trước   Tiếp >
nhanh len, them qua.jpg

Đăng nhập






Bạn quên mật khẩu?
Chưa có tài khoản?
Tạo một tài khoản

Trang lớp CH5-Viện NN-PL

Thông báo
Tài liệu

Đóng góp ý kiến

Bạn thích học bằng cách nào?